trị vì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giữ ngôi vua và cai quản đất nước: "trị vì" dùng để chỉ hành động của một vị vua, hoàng đế hoặc nữ hoàng trong việc nắm giữ ngai vàng và quản lý quốc gia, lãnh thổ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Vị vua anh minh đã trị vì đất nước suốt ba mươi năm trong hòa bình và thịnh vượng.
- Triều đại đó trị vì một vùng lãnh thổ rộng lớn.
- Lịch sử ghi lại bà đã trị vì với lòng nhân từ và sự sáng suốt.
Các cách sử dụng nâng cao
"trị vì thiên hạ": cai trị thiên hạ, cai quản cả thiên hạ (mang tính văn chương, cổ điển).
- Giấc mơ trị vì thiên hạ của hắn ta cuối cùng cũng tan thành mây khói.
"trị vì trăm họ": cai trị muôn dân (cách nói cổ, trang trọng).
- Bậc minh quân trị vì trăm họ bằng đức độ.
Biến thể và từ gần giống
Trị (động từ): cai trị, quản lý (nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho các cấp quản lý khác).
- Ông ấy trị nhậm một tỉnh lớn.
Cai trị (động từ): cai quản và thống trị, thường nhấn mạnh quyền lực (có thể dùng cho vua chúa hoặc các thế lực).
- Chế độ thực dân cai trị thuộc địa bằng bạo lực.
Từ đồng nghĩa
- Cai quản: điều hành, quản lý (mang tính trung lập hơn).
- Ngự trị: (từ cổ, văn chương) ngự trên ngai vàng mà cai trị.
- Làm vua: (cách nói thông tục) giữ ngôi vua.
Từ trái nghĩa
- Bị phế truất: bị tước bỏ ngôi vị, quyền lực.
- Đầu hàng: chấp nhận thất bại, không còn khả năng cai trị.
- Bị lật đổ: bị lật đổ khỏi ngai vàng hoặc vị trí quyền lực.
Thành ngữ liên quan
- "Trăm năm trị vì một sớm chiều thoái vị": (thành ngữ/cách nói ẩn dụ) ý nói quyền lực, ngôi vị dù lâu dài cũng có lúc kết thúc.
- "Trị vì muôn dân": (cách nói trang trọng) cai trị muôn dân, thường dùng trong văn chương hoặc diễn văn.
- đgt. Giữ ngôi vua cai trị đất nước: trị vì thiên hạ trị vì trăm họ.